Nghiệp vụ kế toán bán hàng cơ bản kế toán viên cần biết

Nghiệp vụ kế toán bán hàng cơ bản kế toán viên cần biết

Trong các giao dịch có liên quan đến dòng tiền trong doanh nghiệp, nghiệp vụ kế toán bán hàng đóng 1 vai trò rất quan trọng và kế toán viên cần phải hiểu rõ cách định khoản trong từng trường hợp. 

Tìm hiểu nghiệp vụ kế toán bán hàng

Để xác định kết quả kinh doanh lời hay lỗ cho một công ty, kế toán viên chính là người liên quan trực tiếp đến những nghiệp vụ trong quá trình bán hàng hóa dịch vụ của công ty đó.

Do đó, nghiệp vụ kế toán bán hàng là một kỹ năng mà mỗi kế toán công ty cần phải có nhằm rà soát được các công nợ, chi phí của công ty. Việc hoàn thiện và bảo đảm hiệu quả của nghiệp vụ sẽ thể hiện tính chất chuyên nghiệp, chuyên môn tốt của một người kế toán cũng như bảo đảm được dòng chi phí trong công ty được quản lý chặt chẽ.

nghiệp vụ kế toán bán hàng

Các nghiệp vụ kế toán bán hàng cơ bản

Với bất cứ một lĩnh vực ngành nghề nào, kế toán viên cần phải nắm rõ các nghiệp vụ cơ bản và lập bảng cân đối kế toán để đáp ứng nhu cầu công việc như sau:

Đối với hàng bán theo giá hợp đồng

Ghi nhận doanh thu trong bán hàng và cung cấp dịch vụ:

  • Nợ TK 111, 131: Tổng giá thành thanh toán
  • Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng hóa (giá bán chưa bao gồm thuế GTGT)
  • Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có) (về thuế GTGT đầu ra)

Ghi nhận các thông tin về giá thành vốn:

  • Nợ TK 632: giá cả tài chính trong hàng hóa bán
  • Có TK 152, 156,…

Khi thu chi phí bán hàng hóa của khách hàng, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 111, 112
  • Có TK 131: Khoản cần phải thu của khách hàng

Đối với hàng bán có chiết khấu thương mại

Doanh thu sẽ được ghi nhận:

  • Nợ TK 111, 131: Tổng giá thành trị được thanh toán
  • Có TK 511, 512: Doanh thu trong bán hàng
  • Có TK 3331: Thuế GTGT cần nộp (nếu có)

Khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng sẽ được ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 5211 Chiết khấu thương mại
  • Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
  • Nợ TK 33311: Thuế giá thành trị gia tăng đầu ra được giảm xuống.
  • Có TK 111, 112, 131: Tổng tiền cho chiết khấu
Các nghiệp vụ kế toán bán hàng

Khi doanh nghiệp giảm giá hàng bán

  • Nợ TK 5213: Giảm giá hàng hóa bán (Theo giá tiền bán chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm xuống giá).
  • Có các TK 111, 112, 131…

Đối với hàng bán bị trả lại

Định khoản khi nhận lại hàng hóa bị trả lại:

  • Nợ TK 154, 155, 156,…
  • Có TK 632 giá nguồn vốn hàng hóa bán

Phương pháp hạch toán khoản chi phí thanh toán hàng trả lại:

  • Nợ TK 531 hàng bán bị trả lại.
  • Nợ TK 3331 Thuế GTGT (nếu có).
  • Có TK 111, 112, 131,…

Trên đây là những thông tin cơ bản về nghiệp vụ kế toán bán hàng đối với một kế toán trong bất kì một tổ chức công ty.

Nội dung này có hữu ích?

Đánh giá: 0 / 5. Số lượt: 0

No votes so far! Be the first to rate this post.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *