Mô tả công việc của một kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Mô tả công việc của một kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Kế toán bán hàng là một trong số những vị trí kế toán quan trọng của doanh nghiệp kinh doanh. Vậy những công việc cần làm của một kế toán bán hàng là gì? Định khoản nghiệp vụ kế toán bán hàng ra sao? Cùng tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây!

Kế toán bán hàng là gì?

Kế toán bán hàng hóa là các công việc ghi chép những nghiệp vụ có liên quan tới hóa đơn bán hàng như ghi hóa đơn, sổ chi tiết doanh thu bán hàng; lập báo cáo bán hàng. 

Có thể hiểu, kế toán bán hàng hóa là các người thực hiện những nhiệm vụ như thu ngân, quản lý sổ bán hàng, lưu trữ hóa đơn, ghi chép công việc và thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới khâu bán hàng hóa của công ty.

Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động buôn bán của những công ty nhất là với những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ. Vì vậy, kế toán bán hàng cần hiểu rõ các công việc cần thực hiện và cách định khoản những nghiệp vụ kế toán bán hàng ra sao để hoàn thành tốt công việc.

Kế toán bán hàng

Công việc cần làm của kế toán bán hàng hóa

Công việc của kế toán bán hàng cần tính linh động và không có yêu cầu quá cao về trình độ nên được rất nhiều bạn trẻ mới ra trường chọn lựa. Tùy vào mỗi một đơn vị mà công việc của kế toán bán hàng sẽ có sự khác nhau nhưng cơ bản sẽ có bao gồm:

  • Theo dõi hoạt động bán hàng hóa của nhân viên bán hàng hóa, cửa hàng hóa, các bộ phận,.. Không những thế, kế toán bán hàng hóa cũng đóng vai trò trong việc kiểm soát, điều chỉnh về nhân sự.
  • Kết nối với các bộ phận kế toán khác như kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán chi phí mặt, kế toán chi phí gửi ngân hàng,..
  • Theo dõi tình trạng công nợ của đối tác, khách hàng, những khoản dịch vụ, sản phẩm hàng cần thu chi.
nghiệp vụ kế toán bán hàng

Hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ kế toán bán hàng

Bán hàng ghi công nợ: Hạch toán những hóa đơn bán hàng cho quý khách trong nước.

  • Nợ 1311 – Có 5111,5112, 33311 (Doanh thu và Thuế GTGT phải nộp)
  • Nợ 6321,6322 – Có 155,1561 (giá cả nguồn vốn hàng bán)

Bán hàng hóa thu chi phí mặt: Hạch toán các hóa đơn bán hàng, dịch vụ thu tiền mặt.

  • Nợ 1111 – Có 5111,5112, 33311 (Doanh thu và Thuế GTGT phải nộp)
  • Nợ 6321,6322 – Có 155,1561 (giá thành nguồn vốn hàng bán)

Bán hàng hóa xuất khẩu: Hạch toán những hóa đơn xuất khẩu

  • Nợ 1311 – Có 5111, 5112 (Doanh thu xuất khẩu và Thuế suất 0%)
  • Nợ 6321,6322 – Có 155,1561,157 (giá cả vốn hàng bán)

Nhượng bán vật tư, công cụ, phụ kiện: Hạch toán những hóa đơn xuất bán vật tư (nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu ..), dụng cụ phương tiện và những phụ kiện tồn kho 152, 153

  • Nợ 1311 – Có 5118,33311 (Doanh thu khác & Thuế GTGT phải nộp)
  • Nợ 6328 – Có 152,153 (giá thành vốn)

Bán thanh lý TSCĐ: Hạch toán các hóa đơn bán thanh lý TSCĐ

  • Nợ 1312 – Có 7111,33311 (Thu nhập từ thanh lý & Thuế GTGT phải nộp)

Xuất bán tại cửa hàng hóa, đại lý: Hạch toán những hóa đơn bán hàng tại các cửa hàng, đại lý ký gửi (bán hàng gửi bán)..

  • Nợ 1311 – Có 5111,5112, 33311 (Doanh thu và Thuế GTGT phải nộp)
  • Nợ 6321,6322 – Có 157 (giá nguồn vốn hàng hóa bán)

Nội dung này có hữu ích?

Đánh giá: 0 / 5. Số lượt: 0

No votes so far! Be the first to rate this post.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *