Hệ thống tài khoản kế toán theo TT 133 và TT 200

Hệ thống tài khoản kế toán theo TT 133 và TT 200

Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hệ thống tài khoản kế toán – Account System là tập hợp các tài khoản kế toán được dùng trong công việc ghi chép, phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán. Trong đó, cấu trúc tài khoản và ý nghĩa của nó như sau:

  • Số đầu tiên trong ký hiệu tài khoản: mang ý nghĩa là loại tài khoản.
  • Hai số đầu tiên chính là nhóm tài khoản. Chẳng hạn, tài khoản TK 15x thể hiện tài khoản thuộc nhóm TK “Hàng tồn kho”.
  • Số thứ 3: mang ý nghĩa là tài khoản cấp 1 thuộc nhóm được phản ánh. Ví dụ: TK 152 nghĩa là “Nguyên liệu, vật liệu”.
  • Số thứ 4 (nếu có): tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản được phản ánh ở 3 số đầu. Chẳng hạn như TK 1521 “Vật liệu chính (VLC)”.

Các loại tài khoản kế toán

10 loại tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán và ý nghĩa của từng loại tài khoản là kiến thức cơ bản mà bất kỳ ai kế toán cũng phải nắm rõ. Sau đây là danh mục các loại tài khoản kế toán, bao gồm:

  • Tài khoản thuộc loại 1: Tài sản ngắn hạn
  • Tài khoản thuộc loại 2: Tài sản dài hạn
  • Tài khoản thuộc loại 3: Nợ phải trả
  • Tài khoản thuộc loại 4: Vốn chủ sở hữu
  • Tài khoản thuộc loại 5: Doanh thu
  • Tài khoản thuộc loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
  • Tài khoản thuộc loại 7: Thu nhập khác
  • Tài khoản thuộc loại 8: Chi phí khác
  • Tài khoản thuộc loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
  • Tài khoản thuộc loại 0: Tài khoản ngoài bảng

Tài khoản kế toán loại 1 và loại 2

Tài khoản loại 1 và loại 2 lần lượt là TSNH và TSDH. Nhóm tài khoản tài sản này phản ánh giá trị của các tài sản mà doanh nghiệp đang sở hữu, bao gồm cả TSNH và TSDH.

Về tính chất, Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có. Tức là, phát sinh giảm ghi bên Có và các phát sinh tăng ghi bên Nợ. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ được ghi ở bên Nợ.

Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt, tài khoản loại 1 và 2 là tài khoản lưỡng tính. Ví dụ TK 131, TK 1388 là những tài khoản lưỡng tính, vừa có số dư bên nợ và vừa có số dư bên có.

Tài khoản kế toán loại 3 và loại 4

Là nhóm tài khoản nguồn vốn, giúp phản ánh nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.

Về tính chất: Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư đầu kỳ và cuối kỳ đều ở bên Có.

Tuy nhiên, Tài khoản 3 và 4 cũng có trường hợp ngoại lệ. Cụ thể TK 331 và TK 3388 là tài khoản lưỡng tính nên vừa có số dư bên nợ và số dư bên có.

Tài khoản kế toán loại 5 và loại 7

Tài khoản kế toán loại 5,7 phản ánh doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp.

Tính chất: Tăng ghi bên Có, Giảm ghi bên Nợ và không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản loại 6 và loại 8

Tài khoản loại 6 và 8 phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.

Về tính chất: Tăng ghi bên Nợ, Giảm ghi bên Có và không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản kế toán loại 9

Tài khoản loại 9 là loại tài khoản trung gian được dùng để kết chuyển doanh thu và chi phí khi xác định kết quả kinh doanh vào thời điểm cuối kỳ.

Về tính chất: Kết chuyển chi phí ghi bên Nợ, kết chuyển doanh thu ghi bên Có và cũng không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản kế toán loại 0

Đây là loại tài khoản được quy định là các tài khoản ngoài bảng áp dụng phương pháp ghi đơn. Theo đó, các phát sinh chỉ ghi bên Nợ hoặc bên Có.

Tài liệu xem thêm

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133

Nội dung này có hữu ích?

Đánh giá: 5 / 5. Số lượt: 1

No votes so far! Be the first to rate this post.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *